HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải đề IELTS Listening Cam 16 Test 1: Transcript & Answer

IELTS Listening Cambridge 16 Test 1 là một trong những đề luyện tập sát với format thi thật, giúp người học làm quen với tốc độ nói, bẫy thông tin và các dạng câu hỏi thường gặp. Việc luyện kỹ từng section kèm transcript và phân tích đáp án sẽ giúp bạn cải thiện đáng kể kỹ năng nghe cũng như chiến lược làm bài. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cung cấp đáp án chi tiết, transcript đầy đủ và giải thích từng câu, giúp bạn hiểu rõ vì sao chọn đáp án đó và tránh những lỗi sai phổ biến trong bài thi IELTS Listening. 

1. Đáp án IELTS Listening Cambridge 16 Test 1 

Dưới đây là toàn bộ đáp án đề thi IELTS Listening Cambridge 16 Test 1 bạn có thể tham khảo:

Đáp án IELTS Listening Cambridge 16 Test 1

1. egg

11. C

21. E

31. practical

2. tower

12. A

22. C

32. publication

3. car

13. B

23. E

33. choices

4. animals

14. C

24. B

34. negative

5. bridge

15. H

25. D

35. play

6. movie/ film

16. C

26. C

36. capitalism

7. decorate

17. G

27. A

37. depression

8. Wednesdays

18. B

28. H

38. logic

9. Fradstone

19. I

29. F

39. opportunity

10. parking

20. A

30. G

40. practice/ practise

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 15 Test 2: Transcript & Answer

2. Part 1: Children’s Engineering Workshops 

2.1. Đề bài IELTS Listening Children’s Engineering Workshops 

Questions 1-10

Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Children’s Engineering Workshops

Tiny Engineers (ages 4-5)

Activities 

●   Create a cover for an 1 ………………… so they can drop it from a height without breaking it.

●   Take part in a competition to build the tallest 2 ………………… .

 ●   Make a 3 ………………… powered by a balloon.

Junior Engineers (ages 6-8)

Activities:

●   Build model cars, trucks and 4 ………………… and learn how to program them so they can move. 

●   Take part in a competition to build the longest 5 ………………… using card and wood.

●   Create a short 6 ………………… with special software.

●   Build, 7 ………………… and program a humanoid robot.

Cost for a five-week block: £50

Held on 8 ………………… from 10 am to 11 am

Location

Building 10A, 9 ………………… Industrial Estate, Grasford

Plenty of 10 ………………… is available.

Children’s Engineering Workshops IELTS Listening

Nguồn: Internet

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 15 Test 3: Transcript & Answer

2.2. Transcript bài IELTS Listening Children’s Engineering Workshops 

Sarah: Hello. Children’s Engineering Workshops.

(Xin chào. Câu lạc bộ hội thảo Kỹ thuật dành cho Trẻ em.)

Father: Oh hello. I wanted some information about the workshops in the school holidays.

(Ồ xin chào. Tôi muốn hỏi một số thông tin về các buổi hội thảo trong kỳ nghỉ của trường.)

Sarah: Sure.

(Vâng ạ.)

Father: I have two daughters who are interested. The younger one’s Lydia, she’s four - do you take children as young as that?

(Tôi có hai con gái rất quan tâm. Bé nhỏ tên là Lydia, mới bốn tuổi - bên bạn có nhận các bé nhỏ như vậy không?)

Sarah: Yes, our Tiny Engineers workshop is for four to five-year-olds.

(Có chứ, lớp Tiny Engineers của chúng tôi dành cho trẻ từ bốn đến năm tuổi.)

Father: What sorts of activities do they do?

(Các bé sẽ tham gia những hoạt động gì vậy?)

Sarah: All sorts. For example, they work together to design a special cover that goes round an egg (Q1), so that when it’s inside they can drop it from a height and it doesn’t break. Well, sometimes it does break but that’s part of the fun!

(Rất nhiều hoạt động. Ví dụ, các bé cùng nhau thiết kế một lớp vỏ bảo vệ đặc biệt bao quanh một quả trứng, để khi đặt trứng vào trong, các bé có thể thả từ trên cao xuống mà không bị vỡ. À, đôi khi trứng vẫn vỡ, nhưng đó cũng là một phần của niềm vui!)

Father: Right. And Lydia loves building things. Is there any opportunity for her to do that?

(Vâng. Lydia rất thích lắp ráp, xây dựng đồ vật. Có hoạt động nào như vậy không?)

Sarah: Well, they have a competition to see who can make the highest tower (Q2). You’d be amazed how high they can go.

(Có chứ, các bé sẽ thi xem ai xây được tòa tháp cao nhất. Anh sẽ ngạc nhiên khi thấy các bé có thể xây cao đến mức nào.)

Father: Right.

(Vâng.)

Sarah: But they’re learning all the time as well as having fun. For example, one thing they do is to design and build a car (Q3) that’s attached to a balloon, and the force of the air in that actually powers the car and makes it move along. They go really fast too.

(Nhưng các bé không chỉ vui chơi mà còn học hỏi liên tục. Chẳng hạn, một hoạt động là thiết kế và chế tạo một chiếc xe gắn với quả bóng bay, và lực không khí trong bóng sẽ tạo năng lượng làm xe di chuyển. Những chiếc xe đó còn chạy rất nhanh nữa.)

Father: OK, well, all this sounds perfect.

(Nghe thật hoàn hảo.)

Father: Now Carly, that’s my older daughter, has just had her seventh birthday, so presumably she’d be in a different group?

(Còn Carly, con gái lớn của tôi, vừa tròn bảy tuổi, vậy chắc bé sẽ học nhóm khác đúng không?)

Sarah: Yes, she’d be in the Junior Engineers. That’s for children from six to eight.

(Đúng vậy, bé sẽ thuộc nhóm Junior Engineers, dành cho trẻ từ sáu đến tám tuổi.)

Father: And do they do the same sorts of activities?

(Các bé nhóm này có làm những hoạt động tương tự không?)

Sarah: Some are the same, but a bit more advanced. So they work out how to build model vehicles, things like cars and trucks, but also how to construct animals (Q4) using the same sorts of material and technique, and then they learn how they can program them and make them move.

(Một số hoạt động giống nhau, nhưng nâng cao hơn một chút. Các bé sẽ tìm cách chế tạo các mô hình phương tiện như ô tô, xe tải, đồng thời học cách tạo ra các mô hình động vật bằng các vật liệu và kỹ thuật tương tự, sau đó học cách lập trình để chúng có thể chuyển động.)

Father: So they learn a bit of coding?

(Vậy là các bé cũng học một chút về lập trình à?)

Sarah: They do. They pick it up really quickly. We’re there to help if they need it, but they learn from one another too.

(Đúng vậy. Các bé tiếp thu rất nhanh. Chúng tôi luôn hỗ trợ khi cần, nhưng các bé cũng học hỏi lẫn nhau.)

Father: Right. And do they have competition too?

(Vâng. Thế nhóm này có thi đua không?)

Sarah: Yes, with the Junior Engineers, it’s to use recycled materials like card and wood to build a bridge (Q5), and the longest one gets a prize.

(Có chứ, với nhóm Junior Engineers, các bé sẽ dùng vật liệu tái chế như bìa cứng và gỗ để xây một cây cầu, và cây cầu dài nhất sẽ giành giải thưởng.)

Father: That sounds fun. I wouldn’t mind doing that myself!

(Nghe vui thật. Tôi cũng muốn thử làm nữa đấy!)

Sarah: Then they have something a bit different, which is to think up an idea for a five-minute movie (Q6) and then film it, using special animation software. You’d be amazed what they come up with.

(Ngoài ra còn có một hoạt động hơi khác, đó là nghĩ ra ý tưởng cho một bộ phim dài năm phút rồi thực hiện quay phim bằng phần mềm hoạt hình chuyên dụng. Anh sẽ ngạc nhiên với những ý tưởng các bé nghĩ ra.)

Father: And of course, that’s something they can put on their phone and take home to show all their friends.

(Và dĩ nhiên các bé có thể lưu vào điện thoại mang về nhà để khoe với bạn bè.)

Sarah: Exactly. And then they also build a robot in the shape of a human, and they decorate (Q7) it and program it so that it can move its arms and legs.

(Chính xác. Ngoài ra các bé còn chế tạo một robot có hình dạng con người, trang trí cho nó và lập trình để nó có thể cử động tay và chân.)

Father: Perfect. So, is it the same price as the Tiny Engineers?

(Tuyệt quá. Vậy học phí có giống lớp Tiny Engineers không?)

Sarah: It’s just a bit more: £50 for the five weeks.

(Cao hơn một chút: 50 bảng cho năm tuần học.)

Father: And are the classes on a Monday, too?

(Các lớp này cũng học vào thứ Hai à?)

Sarah: They used to be, but we found it didn’t give our staff enough time to clear up after the first workshop, so we moved them to Wednesdays (Q8). The classes are held in the morning from ten to eleven.

(Trước đây là thứ Hai, nhưng chúng tôi nhận thấy nhân viên không có đủ thời gian dọn dẹp sau buổi học đầu tiên, nên đã chuyển sang thứ Tư. Lớp học diễn ra vào buổi sáng từ mười giờ đến mười một giờ.)

Father: OK. That’s better for me actually. And what about the location? Where exactly are the workshops held?

(Được đấy, thực ra như vậy còn tiện cho tôi hơn. Thế còn địa điểm thì sao? Cụ thể các buổi học được tổ chức ở đâu?)

Sarah: They’re in building 10A - there’s a big sign on the door, you can’t miss it, and that’s in Fradstone (Q9) Industrial Estate.

(Các lớp học ở tòa nhà 10A - có biển hiệu lớn ngay trên cửa nên anh không thể nhầm được - và nó nằm trong khu công nghiệp Fradstone.)

Father: Sorry?

(Xin lỗi?)

Sarah: Fradstone - that’s F-R-A-D-S-T-O-N-E.

(Fradstone - đánh vần là F-R-A-D-S-T-O-N-E.)

Father: And that’s in Grasford, isn’t it?

(Và khu đó thuộc Grasford đúng không?)

Sarah: Yes, up past the station.

(Đúng vậy, đi qua nhà ga một đoạn là tới.)

Father: And will I have any parking (Q10) problems there?

(Vậy tôi có gặp khó khăn gì về chỗ đậu xe ở đó không?)

Sarah: No, there’s always plenty available. So would you like to enrol Lydia and Carly now?

(Không đâu, lúc nào cũng có nhiều chỗ trống. Vậy anh có muốn đăng ký cho Lydia và Carly luôn bây giờ không?)

Father: OK.

(Được.)

Sarah: So can I have your full name …

(Vậy anh cho tôi xin họ tên đầy đủ của anh nhé…)

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 19 Test 1 [FULL ANSWERS]

2.3. Đáp án Children’s Engineering Workshops

1. egg

2. tower

3. car

4. animals

5. bridge

6. movie/ film

7. decorate

8. Wednesdays

9. Fradstone

10. parking

Giải thích chi tiết 

Question 1: egg

Thông tin trong bài: “design a special cover that goes round an egg … drop it from a height and it doesn’t break.”

Giải thích chi tiết: Chỗ trống cần điền là vật được “bọc lớp cover” để thả từ trên cao xuống mà không bị vỡ. Cụm “cover that goes round an egg” xác định trực tiếp đối tượng là “egg”, nên đáp án chính xác là egg.

Question 2: tower

Thông tin trong bài: “a competition … make the highest tower.”

Giải thích chi tiết: Chỗ trống yêu cầu loại công trình được xây trong cuộc thi “tallest …”. Cụm từ “highest tower” được nói rõ ràng và khớp hoàn toàn với yêu cầu “build the tallest …”, nên đáp án là tower.

Question 3: car

Thông tin trong bài: “design and build a car that’s attached to a balloon … powers the car.”

Giải thích chi tiết: Chỗ trống yêu cầu sản phẩm được “powered by a balloon”. Bài nói nêu thẳng “a car” gắn với bóng bay và lực khí làm “car” chạy, nên danh từ cần điền là car.

Question 4: animals

Thông tin trong bài: “build model vehicles … but also how to construct animals … program them … move.”

Giải thích chi tiết: Chỗ trống nằm trong chuỗi “cars, trucks and …” nên cần một danh từ số nhiều cùng nhóm. Bài nói bổ sung ngoài phương tiện còn “construct animals”, sau đó lập trình để chuyển động, nên đáp án là animals.

Question 5: bridge

Thông tin trong bài: “build a bridge … the longest one gets a prize.”

Giải thích chi tiết: Chỗ trống yêu cầu sản phẩm được thi “longest …” bằng card và wood. Bài nói xác định rõ vật được xây là “bridge” và tiêu chí là “longest”, nên đáp án là bridge.

Question 6: movie / film

Thông tin trong bài: “idea for a five-minute movie … film it … using special animation software.”

Giải thích chi tiết: Chỗ trống cần danh từ chỉ sản phẩm video tạo bằng phần mềm animation. Cụm “five-minute movie” nêu trực tiếp loại sản phẩm. “film” cũng đúng nghĩa trong ngữ cảnh, nên chấp nhận movie hoặc film.

Question 7: decorate

Thông tin trong bài: “build a robot … and they decorate it and program it … move.”

Giải thích chi tiết: Chỗ trống nằm trong cấu trúc liệt kê hành động với robot: “Build, ___ and program”. Bài nói dùng động từ “decorate” mô tả bước trang trí robot trước khi lập trình, nên đáp án là decorate.

Question 8: Wednesdays

Thông tin trong bài: “moved them to Wednesdays … held … from ten to eleven.”

Giải thích chi tiết: Chỗ trống hỏi ngày tổ chức lớp. Bài nói đối chiếu “used to be Mondays” nhưng đã “moved them to Wednesdays”, nên ngày đúng hiện tại là Wednesdays.

Question 9: Fradstone

Thông tin trong bài: “building 10A … in Fradstone Industrial Estate.”

Giải thích chi tiết: Chỗ trống cần tên khu công nghiệp đứng trước “Industrial Estate”. Bài nói nêu rõ “Fradstone Industrial Estate” và còn đánh vần để xác nhận, nên đáp án là Fradstone.

Question 10: parking

Thông tin trong bài: “any parking problems … there’s always plenty available.”

Giải thích chi tiết: Chỗ trống nằm trong câu “Plenty of ___ is available.” Bài nói tập trung vào vấn đề đỗ xe và trả lời “there’s always plenty available”, nên danh từ phù hợp và đúng nội dung là parking

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 19 Test 2 [FULL ANSWERS]

3. Part 2: Plan of stevenson’s site

3.1. Đề bài IELTS Listening Plan of stevenson’s site

Questions 11-14

Choose the correct letter, A, B or C.

11.   Stevenson’s was founded in

A.   1923.

B.   1924.

C.   1926.

12.   Originally, Stevenson’s manufactured goods for

A.   the healthcare industry.

B.   the automotive industry.

C.   the machine tools industry.

13.   What does the speaker say about the company premises?

A.   The company has recently moved.

B.   The company has no plans to move.

C.   The company is going to move shortly.

14.   The programme for the work experience group includes

A.   time to do research.

B.   meetings with a teacher.

C.   talks by staff.

Questions 15-20

Label the map below.

Write the correct letter, A-J, next to Questions 15-20.

Plan of Stevenson’s site

Plan of Stevenson’s site IELTS Listening

Nguồn: Internet

15.   coffee room               …………….

16.   warehouse                 …………….

17.   staff canteen             …………….

18.   meeting room           …………….

19.   human resources     …………….

20.   boardroom                 …………….

>> Xem thêm: Labeling A Plan/Map IELTS Listening: Cách làm và từ vựng

3.2. Transcript bài IELTS Listening Plan of stevenson’s site

Good morning, everyone, and welcome to Stevenson’s, one of the country’s major manufacturers of metal goods. Thank you for choosing us for your two weeks of work experience. My name is Julia Simmons, and since the beginning of this year I’ve been the managing director.

(Chào buổi sáng tất cả mọi người, và chào mừng các bạn đến với Stevenson’s, một trong những nhà sản xuất hàng kim loại lớn của cả nước. Cảm ơn các bạn đã chọn chúng tôi cho chương trình trải nghiệm công việc kéo dài hai tuần. Tôi tên là Julia Simmons, và từ đầu năm nay tôi đảm nhiệm vị trí giám đốc điều hành.)

Stevenson’s is quite an old company. Like me, the founder, Ronald Stevenson, went into the steel industry when he left school - that was in 1923. He set up this company when he finished his apprenticeship, in 1926 (Q11), although he actually started making plans two years earlier, in 1924. He was a very determined young man!

(Stevenson’s là một công ty có lịch sử khá lâu đời. Cũng giống như tôi, người sáng lập là Ronald Stevenson đã bước vào ngành thép ngay sau khi rời ghế nhà trường - đó là vào năm 1923. Ông thành lập công ty này sau khi hoàn thành chương trình học nghề, vào năm 1926, mặc dù thực tế ông đã bắt đầu lên kế hoạch từ hai năm trước đó, vào năm 1924. Ông ấy thực sự là một chàng trai rất quyết tâm!)

Stevenson’s long-term plan was to manufacture components for the machine tools industry - although in fact that never came about - and for the automotive industry, that is, cars and lorries. However, there was a delay of five years before that happened, because shortly before the company went into production, Stevenson was given the opportunity to make goods for hospitals and other players in the healthcare industry, so that’s what we did for the first five years (Q12).

(Kế hoạch dài hạn của Stevenson’s là sản xuất linh kiện cho ngành chế tạo máy công cụ - mặc dù trên thực tế điều đó chưa bao giờ trở thành hiện thực - và cho ngành công nghiệp ô tô, tức là xe hơi và xe tải. Tuy nhiên, đã có sự trì hoãn năm năm trước khi kế hoạch đó được triển khai, bởi vì ngay trước khi công ty bắt đầu đi vào sản xuất, Stevenson nhận được cơ hội sản xuất hàng hóa cho các bệnh viện và các đơn vị khác trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, vì vậy đó chính là lĩnh vực chúng tôi tập trung trong năm năm đầu tiên.)

Over the years, we’ve expanded the premises considerably - we were lucky that the site is big enough, so moving to a new location has never been necessary (Q13). However, the layout is far from ideal for modern machinery and production methods, so we intend to carry out major refurbishment of this site (Q13) over the next five years.

(Qua nhiều năm, chúng tôi đã mở rộng cơ sở này đáng kể - chúng tôi may mắn vì khu đất đủ rộng, nên chưa bao giờ cần phải chuyển sang địa điểm mới. Tuy nhiên, cách bố trí hiện tại hoàn toàn không phù hợp với máy móc và phương pháp sản xuất hiện đại, vì vậy chúng tôi dự định sẽ tiến hành cải tạo lớn toàn bộ khu vực này trong vòng năm năm tới.)

I’d better give you some idea of what you’ll be doing during your two weeks with us, so you know what to expect. Most mornings you’ll have a presentation from one of the managers (Q14), to learn about their department, starting this morning with research and development. And you’ll all spend some time in each department, observing what’s going on and talking to people - as long as you don’t stop them from doing their work altogether! In the past, a teacher from your school has come in at the end of each week to find out how the group were getting on, but your school isn’t able to arrange that this year. Learning resources online

(Tôi nên cho các bạn biết khái quát về những việc các bạn sẽ làm trong hai tuần ở đây, để các bạn biết trước điều gì đang chờ đợi mình. Hầu hết các buổi sáng, các bạn sẽ nghe phần trình bày từ một trong các quản lý để tìm hiểu về bộ phận của họ, bắt đầu ngay sáng nay với bộ phận nghiên cứu và phát triển. Và tất cả các bạn sẽ dành thời gian ở mỗi bộ phận, quan sát công việc diễn ra như thế nào và trao đổi với nhân viên - miễn là các bạn đừng làm họ ngừng hẳn công việc! Trước đây, vào cuối mỗi tuần, một giáo viên từ trường của các bạn sẽ đến để xem nhóm thực tập tiến triển ra sao, nhưng năm nay nhà trường không thể sắp xếp được việc đó. Tài nguyên học tập trực tuyến.)

OK, now I’ll briefly help you to orientate yourselves around the site. As you can see, we’re in the reception area, which we try to make attractive and welcoming to visitors. There’s a corridor running left from here, and if you go along that, the door facing you at the end is the entrance to the coffee room. This looks out onto the main road on one side, and some trees on the other (Q15), and that’ll be where you meet each morning.

(Được rồi, bây giờ tôi sẽ hướng dẫn nhanh để các bạn làm quen với khu vực này. Như các bạn thấy, chúng ta đang ở khu lễ tân, nơi chúng tôi cố gắng tạo cảm giác thân thiện và dễ chịu cho khách đến thăm. Có một hành lang chạy về phía bên trái từ đây, và nếu các bạn đi dọc theo đó, cánh cửa đối diện ở cuối hành lang chính là lối vào phòng cà phê. Phòng này nhìn ra đường chính ở một phía và hàng cây ở phía còn lại, và đó sẽ là nơi các bạn gặp nhau mỗi sáng.)

The factory is the very big room on the far side of the site. Next to it is the warehouse, which can be accessed by lorries going up the road to the turning area at the end. You can get to the warehouse by crossing to the far side of the courtyard, and then the door is on your right (Q16).

(Khu xưởng là căn phòng rất lớn nằm ở phía xa của khu vực này. Ngay bên cạnh là nhà kho, nơi xe tải có thể đi theo con đường dẫn đến khu vực quay đầu ở cuối đường để ra vào. Các bạn có thể đến nhà kho bằng cách băng qua phía xa của sân trong, và sau đó cửa sẽ nằm bên tay phải.)

Somewhere you’ll be keen to find is the staff canteen. This is right next to reception (Q17). I can confidently say that the food’s very good, but the view isn’t. The windows on one side look onto a corridor and courtyard, which aren’t very attractive at all, and on the other onto the access road, which isn’t much better.

(Một nơi mà chắc chắn các bạn sẽ rất muốn tìm là căng-tin dành cho nhân viên. Nó nằm ngay cạnh khu lễ tân. Tôi có thể tự tin nói rằng đồ ăn ở đó rất ngon, nhưng cảnh quan thì không đẹp lắm. Cửa sổ ở một phía nhìn ra hành lang và sân trong, vốn chẳng hấp dẫn chút nào, còn phía kia nhìn ra đường nội bộ, cũng không khá hơn là bao.)

You’ll be using the meeting room quite often, and you’ll find it by walking along the corridor to the left of the courtyard, and continuing along it to the end. The meeting room is the last one on the right (Q18), and I’m afraid there’s no natural daylight in the room.

(Các bạn sẽ sử dụng phòng họp khá thường xuyên, và để tìm phòng này, các bạn đi dọc hành lang bên trái sân trong, rồi tiếp tục đi đến cuối hành lang. Phòng họp là phòng cuối cùng bên tay phải, và rất tiếc là trong phòng không có ánh sáng tự nhiên.)

Then you’ll need to know where some of the offices are. The human resources department is all the front of this building, so you head to the left along the corridor from reception, and it’s the second room you come to. It looks out onto the main road (Q19).

(Tiếp theo, các bạn cũng cần biết vị trí của một số văn phòng. Bộ phận nhân sự nằm ở toàn bộ phía trước của tòa nhà này, vì vậy từ lễ tân bạn rẽ trái đi dọc hành lang, và đó là căn phòng thứ hai bạn gặp. Phòng này nhìn ra đường chính.)

And finally, the boardroom (Q20), where you’ll be meeting sometimes. That has quite a pleasant view, as it looks out on to the trees. Go along the corridor past the courtyard, right to the end. The boardroom is on the left, next to the factory.

(Và cuối cùng là phòng họp ban giám đốc, nơi thỉnh thoảng các bạn sẽ có các buổi họp. Phòng đó có tầm nhìn khá dễ chịu vì nhìn ra hàng cây. Hãy đi dọc hành lang qua sân trong, đến tận cuối hành lang. Phòng họp ban giám đốc nằm bên tay trái, ngay cạnh khu xưởng.)

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 18 Test 4: Transcript & Answer

3.3. Đáp án Plan of stevenson’s site

11. C

12. A

13. B

14. C

15. H

16. C

17. G

18. B

19. I

20. A

Question 11: C 

Thông tin trong bài: “He set up this company … in 1926 … started making plans … in 1924.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi hỏi thời điểm “was founded” nên cần năm công ty được thành lập chính thức. Bài nói phân biệt rõ “started making plans” (bắt đầu lên kế hoạch) là năm 1924, còn “set up this company” (thành lập công ty) là năm 1926. Vì “founded” tương ứng với “set up this company”, đáp án đúng là C.

Question 12: A

Thông tin trong bài: “opportunity to make goods for hospitals … healthcare industry … first five years.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi nhấn mạnh “Originally” nên cần ngành mà công ty sản xuất trong giai đoạn đầu tiên. Dù kế hoạch dài hạn nhắc đến machine tools và automotive, bài nói có “delay of five years” và khẳng định “that’s what we did for the first five years” liên quan đến healthcare industry. Vì vậy lựa chọn đúng là A.

Question 13: B 

Thông tin trong bài: “moving to a new location has never been necessary … intend to carry out major refurbishment.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi hỏi về nhận xét liên quan đến “company premises”. Key cần bắt là phủ định ý định chuyển địa điểm: “has never been necessary” cho thấy việc chuyển đi không cần thiết, đồng nghĩa không có kế hoạch chuyển địa điểm. Phần sau chỉ nói “refurbishment of this site” (cải tạo tại chỗ), càng củng cố rằng sẽ ở lại và nâng cấp. Vì vậy đáp án đúng là B.

Question 14: C 

Thông tin trong bài: “Most mornings you’ll have a presentation from one of the managers.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi hỏi “programme … includes”. Key là hoạt động cố định “most mornings” có “presentation from one of the managers”, tức là các buổi nói chuyện/thuyết trình của nhân viên quản lý. Lựa chọn A nói “time to do research” không phải nội dung chương trình chung mà chỉ là tên bộ phận bắt đầu (“research and development”). Lựa chọn B bị loại vì “teacher … isn’t able to arrange that this year.” Do đó đáp án đúng là C.

Question 15: H

Thông tin trong bài: “the door facing you at the end is the entrance to the coffee room.”

Giải thích chi tiết: Vị trí coffee room được mô tả bằng chỉ dẫn đường đi từ reception: đi theo corridor bên trái, đến cuối hành lang sẽ gặp “door facing you”. Trên sơ đồ, vị trí phù hợp với mô tả “cuối hành lang bên trái từ reception” tương ứng với ký hiệu H.

Question 16: C

Thông tin trong bài: “crossing to the far side of the courtyard, and then the door is on your right.”

Giải thích chi tiết: Vị trí warehouse được định vị cạnh factory và liên quan lối xe tải ra vào, sau đó chỉ đường: băng qua sân trong tới phía xa, cửa nằm bên phải. Trên sơ đồ, điểm đúng với vị trí “far side of the courtyard” và “right” theo hướng tiếp cận tương ứng với C.

Question 17: G

Thông tin trong bài: “staff canteen … right next to reception.”

Giải thích chi tiết: Canteen được mô tả cực rõ bằng quan hệ vị trí: nằm ngay cạnh reception, không cần suy luận đường đi phức tạp. Trên sơ đồ, phòng nằm sát reception tương ứng với ký hiệu G, nên đáp án là G.

Question 18: B

Thông tin trong bài: “corridor to the left of the courtyard … to the end … meeting room … last one on the right.”

Giải thích chi tiết: Meeting room được xác định bằng chuỗi chỉ dẫn: đi theo corridor bên trái courtyard và đi đến tận cuối, phòng họp là phòng cuối cùng phía bên phải. Trên sơ đồ, vị trí “end of corridor + last on the right” khớp với ký hiệu B.

Question 19: I

Thông tin trong bài: “human resources … front of this building … left along the corridor … second room … looks out onto the main road.”

Giải thích chi tiết: Human resources được định vị bằng hai dấu hiệu nghe-được-để-chọn: (một) phòng thứ hai tính từ hướng đi từ reception dọc corridor bên trái, (hai) hướng nhìn ra “main road” (mặt trước tòa nhà). Trên sơ đồ, phòng đáp ứng đồng thời “second room” và “front/main road side” tương ứng với I.

Question 20: A

Thông tin trong bài: “boardroom … looks out on to the trees … corridor past the courtyard … to the end … on the left, next to the factory.”

Giải thích chi tiết: Boardroom được gắn với ba key định vị: đi qua courtyard tới cuối hành lang, phòng nằm bên trái, và nằm sát factory; thêm chi tiết nhìn ra “trees” để xác nhận đúng khu vực. Trên sơ đồ, phòng nằm cạnh factory ở phía trái cuối corridor tương ứng với A.

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 19 Test 3: Transcript & Answer

4. Part 3: Personal meanings

4.1. Đề bài IELTS Listening Personal meanings

Questions 21 and 22

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO parts of the introductory stage to their art projects do Jess and Tom agree were useful?

A   the Bird Park visit

B   the workshop sessions

C   the Natural History Museum visit

D   the projects done in previous years

E   the handouts with research sources

Questions 23 and 24

Choose TWO letters, A-E.

In which TWO ways do both Jess and Tom decide to change their proposals?

A   by giving a rationale for their action plans

B   by being less specific about the outcome

C   by adding a video diary presentation

D   by providing a timeline and a mind map

E   by making their notes more evaluative

Questions 25-30

Which personal meaning do the students decide to give to each of the following pictures?

Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-H, next to Questions 25-30.

Personal meanings

A   a childhood memory

B   hope for the future

C   fast movement

D   a potential threat

E   the power of colour

F   the continuity of life

G   protection of nature

H   a confused attitude to nature

Pictures

25   Falcon (Landseer)                                 …………….

26   Fish hawk (Audubon)                            .……………

27   Kingfisher (van Gogh)                           …………….

28   Portrait of William Wells                        .……………

29   Vairumati (Gauguin)                               …………...

30   Portrait of Giovanni de Medici             …………….

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 19 Test 4: Transcript & Answer

Test IELTS Online

4.2. Transcript bài IELTS Listening Personal meanings

Jess: How are you getting on with your art project, Tom?

(Cậu làm dự án mỹ thuật đến đâu rồi, Tom?)

Tom: OK. Like, they gave us the theme of birds to base our project on, and I’m not really all that interested in wildlife. But I’m starting to get into it. I’ve pretty well finished the introductory stage.

(Cũng ổn. Bọn mình được giao chủ đề về các loài chim để làm dự án, mà tớ thì không thực sự hứng thú với thế giới tự nhiên lắm. Nhưng dần dần tớ cũng thấy cuốn vào rồi. Tớ gần như đã hoàn thành giai đoạn mở đầu.)

Jess: So have I. When they gave us all those handouts with details of books and websites to look at (Q21/Q22), I was really put off, but the more I read, the more interested I got.

(Tớ cũng vậy. Lúc họ phát cả đống tài liệu hướng dẫn, liệt kê sách và website để đọc, tớ thấy nản hẳn, nhưng càng đọc thì tớ lại càng thấy hứng thú.)

Tom: Me too. I found I could research so many different aspects of birds in art - colour, movement, texture. So I was looking forward to the Bird Park visit.

(Tớ cũng thế. Tớ nhận ra là có thể nghiên cứu rất nhiều khía cạnh khác nhau của hình ảnh chim trong nghệ thuật như màu sắc, chuyển động, chất liệu. Vì thế tớ đã rất mong chuyến đi đến công viên chim.)

Jess: What a letdown! It poured with rain and we hardly saw a single bird. Much less use than the trip to the Natural History Museum (Q21/Q22).

(Thất vọng thật sự. Trời mưa như trút nước và bọn mình hầu như không nhìn thấy con chim nào. Chuyến đó kém hiệu quả hơn hẳn so với chuyến đi Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên.)

Tom: Yeah, I liked all the stuff about evolution there. The workshop sessions with Dr Fletcher were good too, especially the brainstorming sessions.

(Ừ, tớ thích phần nội dung về tiến hóa ở đó. Các buổi workshop với Tiến sĩ Fletcher cũng rất hay, đặc biệt là các buổi động não.)

Jess: I missed those because I was ill. I wish we could’ve seen the projects last year’s students did.

(Tớ đã bỏ lỡ mấy buổi đó vì bị ốm. Tớ ước gì bọn mình được xem các dự án của sinh viên năm ngoái.)

Tom: Mm. I suppose they want us to do our own thing, not copy.

(Ừm. Có lẽ họ muốn bọn mình làm theo cách riêng của mình chứ không phải sao chép.)

Jess: Have you drafted your proposal yet?

(Cậu đã viết bản đề xuất dự án chưa?)

Tom: Yes, but I haven’t handed it in. I need to amend some parts. I’ve realised the notes from my research are almost all just descriptions, I haven’t actually evaluated anything. So I’ll have to fix that (Q23/Q24).

(Rồi, nhưng tớ chưa nộp. Tớ cần chỉnh sửa một vài phần. Tớ nhận ra ghi chép từ phần nghiên cứu của mình hầu như chỉ là mô tả, chưa hề có đánh giá gì cả. Vì thế tớ phải sửa lại.)

Jess: Oh, I didn’t know we had to do that. I’ll have to look at that too. Did you do a timeline for the project?

(Ồ, tớ không biết là phải làm vậy. Tớ cũng sẽ phải xem lại. Cậu có làm timeline cho dự án không?)

Tom: Yes, and a mind map.

(Có, và cả sơ đồ tư duy nữa.)

Jess: Yeah, so did I. I quite enjoyed that. But it was hard having to explain the basis for my decisions in my action plan.

(Ừ, tớ cũng thế. Tớ khá thích phần đó. Nhưng việc phải giải thích cơ sở cho các quyết định trong kế hoạch hành động thì khá khó.)

Tom: What?

(Gì cơ?)

Jess: You know, give a rationale.

(Ý là phải đưa ra lý do, cơ sở lập luận ấy.)

Tom: I didn’t realise we had to do that. OK, I can add it now. And I’ve done the video diary presentation, and worked out what I want my outcome to be in the project.

(Tớ không nhận ra là phải làm thế. Được rồi, tớ sẽ bổ sung ngay. Với cả tớ đã làm xong phần nhật ký video trình bày và xác định được kết quả cuối cùng mình muốn đạt được trong dự án.)

Jess: Someone told me it’s best not to be too precise about your actual outcome (Q23/Q24) at this stage, so you have more scope to explore your ideas later on. So I’m going to do back to my proposal to make it a bit more vague.

(Có người nói với tớ rằng ở giai đoạn này tốt nhất là đừng xác định kết quả quá cụ thể, để sau này còn có nhiều không gian khám phá ý tưởng hơn. Vì vậy tớ sẽ quay lại chỉnh bản đề xuất cho mơ hồ hơn một chút.)

Tom: Really? OK, I’ll change that too then.

(Thật à? Được rồi, tớ cũng sẽ chỉnh lại vậy.)

Tom: One part of the project, I’m unsure about is where we choose some paintings of birds and say what they mean to us. Like, I chose a painting of a falcon by Landseer. I like it because the bird’s standing there with his head turned to one side, but he seems to be staring straight at you. But I can’t just say it’s a bit scary, can I?

(Có một phần trong dự án khiến tớ chưa chắc chắn, đó là khi chọn một vài bức tranh về chim và nói chúng có ý nghĩa gì với mình. Ví dụ, tớ chọn một bức tranh chim ưng của Landseer. Tớ thích vì con chim đứng đó, đầu quay sang một bên nhưng ánh mắt lại như nhìn thẳng vào người xem. Nhưng tớ không thể chỉ nói là nó hơi đáng sợ, đúng không?)

Jess: You could talk about the possible danger suggested by the bird’s look (Q25).

(Cậu có thể nói về cảm giác nguy hiểm tiềm ẩn mà ánh nhìn của con chim gợi ra.)

Tom: Oh, OK.

(À, được rồi.)

Jess: There’s a picture of a fish hawk by Audubon I like. It’s swooping over the water with a fish in its talons, and with great black wings which take up most of the picture.

(Có một bức tranh chim ó cá của Audubon mà tớ thích. Nó đang lao xuống mặt nước, móng vuốt giữ một con cá, với đôi cánh đen lớn chiếm gần hết khung hình.)

Tom: So you could discuss it in relation to predators and food chains?

(Vậy cậu có thể bàn về nó dưới góc độ động vật săn mồi và chuỗi thức ăn nhỉ?)

Jess: Well actually I think I’ll concentrate on the impression of rapid motion it gives. (Q26)

(Thực ra tớ nghĩ mình sẽ tập trung vào ấn tượng về chuyển động nhanh mà bức tranh tạo ra.)

Tom: Right.

(Ừ.)

Jess: Do you know that picture of a kingfisher by van Gogh - it’s perching on a reed growing near a stream.

(Cậu có biết bức tranh chim bói cá của van Gogh không, con chim đang đậu trên một cây sậy mọc gần con suối ấy.)

Tom: Yes, it’s got these beautiful blue and red and black shades.

(Có, nó có những gam màu xanh, đỏ và đen rất đẹp.)

Jess: Mm hm. I’ve actually chosen it because I saw a real kingfisher once when I was little, I was out walking with my grandfather (Q27), and I’ve never forgotten it.

(Ừ. Thực ra tớ chọn bức đó vì hồi nhỏ tớ từng nhìn thấy một con chim bói cá thật khi đang đi dạo cùng ông của mình, và tớ chưa bao giờ quên khoảnh khắc đó.)

Tom: So we can use a personal link?

(Vậy là có thể sử dụng liên hệ cá nhân à?)

Jess: Sure.

(Tất nhiên rồi.)

Tom: OK. There’s a portrait called William Wells. I can’t remember the artist but it’s a middle-aged man who’s just shot a bird. And his expression, and the way he’s holding the bird in his hand suggests he’s not sure about what he’s done. To me it’s about how ambiguous people are in the way they exploit the natural world. (Q28)

(Được. Có một bức chân dung tên là William Wells. Tớ không nhớ họa sĩ, nhưng đó là hình ảnh một người đàn ông trung niên vừa bắn chết một con chim. Biểu cảm khuôn mặt và cách ông ta cầm con chim trong tay cho thấy ông ta không chắc chắn về việc mình vừa làm. Với tớ, bức tranh nói về sự mâu thuẫn trong cách con người khai thác thế giới tự nhiên.)

Jess: Interesting. There’s Gauguin’s picture Vairumati. He did it in Tahiti. It’s a woman with a white bird behind her that is eating a lizard, and what I’m interested in is what idea this bird refers to. Apparently, it’s a reference to the never-ending cycle of existence. (Q29)

(Thú vị đấy. Có bức Vairumati của Gauguin, ông vẽ nó ở Tahiti. Trong tranh là một người phụ nữ với một con chim trắng phía sau đang ăn một con thằn lằn, và điều tớ quan tâm là ý nghĩa biểu tượng của con chim này. Theo như tìm hiểu, nó ám chỉ vòng tuần hoàn bất tận của sự sống.)

Tom: Wow. I chose a portrait of a little boy, Giovanni de Medici. He’s holding a tiny bird in one fist (Q30). I like the way he’s holding it carefully so he doesn’t hurt it.

(Wow. Tớ chọn một bức chân dung cậu bé tên Giovanni de Medici. Cậu bé đang nắm một con chim nhỏ trong tay. Tớ thích cách cậu ấy cầm rất nhẹ nhàng để không làm tổn thương con chim.)

Jess: Ah right.

(À, ra vậy.)

>> Xem thêm: Cách làm dạng bài Note Completion IELTS Listening chi tiết nhất

4.3. Đáp án Personal meanings

21. E

22. C

23. E

24. B

25. D

26. C

27. A

28. H

29. F

30. G

Question 21: E 

Thông tin trong bài: “handouts with details of books and websites to look at … the more I read, the more interested I got.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu chọn phần của giai đoạn mở đầu mà cả Jess và Tom cùng đồng thuận là hữu ích. Jess thừa nhận ban đầu bị “put off” nhưng càng đọc càng hứng thú, cho thấy tài liệu nghiên cứu mang lại giá trị thực tế. Tom phản hồi “Me too” và nói rõ việc nghiên cứu từ các nguồn giúp khám phá nhiều khía cạnh (colour, movement, texture). Sự đồng thuận được thể hiện trực tiếp bằng “Me too” và nội dung nghiên cứu mở rộng, vì vậy lựa chọn đúng là E.

Question 22: C 

Thông tin trong bài: “Much less use than the trip to the Natural History Museum.” / “Yeah, I liked all the stuff about evolution there.”

Giải thích chi tiết: Bird Park bị đánh giá tiêu cực bằng cụm “What a letdown” và “hardly saw a single bird”, đồng thời được so sánh “less use than” với Natural History Museum, nghĩa là chuyến bảo tàng được xem là hữu ích hơn. Tom xác nhận bằng phản hồi tích cực về nội dung “evolution there”. Đây là tín hiệu đồng thuận rõ ràng về mức độ hữu ích, nên lựa chọn đúng là C.

Question 23: E 

Thông tin trong bài: “notes … almost all just descriptions … haven’t actually evaluated anything … have to fix that.”

Giải thích chi tiết: Đáp án cần là điều mà cả hai quyết định thay đổi trong proposal. Tom nêu vấn đề cốt lõi: ghi chép chỉ mô tả, thiếu đánh giá, và cần sửa. Jess đáp lại ngay “I’ll have to look at that too”, thể hiện quyết định làm tương tự. Điều này khớp chính xác với lựa chọn “making notes more evaluative”, nên đáp án đúng là E.

Question 24: B

Thông tin trong bài: “it’s best not to be too precise about your actual outcome … make it a bit more vague..” / “OK, I’ll change that too.”

Giải thích chi tiết: Jess đưa ra lời khuyên: không nên quá cụ thể về outcome ở giai đoạn này để có “more scope to explore ideas”, đồng thời quyết định chỉnh proposal “more vague”. Tom lập tức đồng thuận và nói sẽ thay đổi theo. Việc “less specific about the outcome” tương ứng trực tiếp với lựa chọn B, nên đáp án đúng là B.

Question 25: D

Thông tin trong bài: “possible danger suggested by the bird’s look.”

Giải thích chi tiết: Cụm “possible danger” định hướng trực tiếp sang ý “mối đe dọa tiềm ẩn”, khớp với lựa chọn a potential threat, nên đáp án đúng là D.

Question 26: C

Thông tin trong bài: “concentrate on the impression of rapid motion it gives.”

Giải thích chi tiết: Bài nói có một gợi ý khác về predators và food chains nhưng bị từ chối bằng “Well actually…”. Trọng tâm được chốt là “rapid motion”, nghĩa là cảm giác chuyển động nhanh. Điều này trùng khớp hoàn toàn với lựa chọn fast movement, nên đáp án đúng là C.

Question 27: A 

Thông tin trong bài: “saw a real kingfisher once when I was little … with my grandfather … never forgotten.”

Giải thích chi tiết: Lý do chọn tranh không dựa trên màu sắc hay kỹ thuật mà dựa trên trải nghiệm thời thơ ấu “when I was little” và ký ức gắn với ông. Đây là dấu hiệu rõ nhất của “childhood memory”, nên đáp án đúng là A.

Question 28: H

Thông tin trong bài: “suggests he’s not sure about what he’s done … ambiguous people … exploit the natural world.”

Giải thích chi tiết: Ý nghĩa được xây từ hai key: trạng thái “not sure” và nhận định “ambiguous” về cách con người khai thác thiên nhiên. Đây là thái độ lưỡng lự, mâu thuẫn, không rõ ràng đối với hành vi với tự nhiên, tương ứng trực tiếp với lựa chọn a confused attitude to nature, nên đáp án đúng là H.

Question 29: F 

Thông tin trong bài: “reference to the never-ending cycle of existence.”

Giải thích chi tiết: Cụm “never-ending cycle of existence” diễn đạt ý vòng tuần hoàn không dứt của sự tồn tại, tương ứng chính xác với “continuity of life”. Do đó đáp án đúng là F.

Question 30: G

Thông tin trong bài: “holding it carefully so he doesn’t hurt it.”

Giải thích chi tiết: Key nằm ở hành động “holding carefully” nhằm tránh gây hại cho con chim. Ý nghĩa được hướng tới là thái độ nâng niu, bảo vệ sinh vật nhỏ bé, phù hợp với “protection of nature”. Vì vậy đáp án đúng là G.

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cambridge 12 Test 3 [FULL ANSWER]

5. Part 4: Stoicism 

5.1. Đề bài IELTS Listening Stoicism

Questions 31-40

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Stoicism

Stoicism is still relevant today because of its 31 ………………… appeal.

Ancient Stoics

  • Stoicism was founded over 2,000 years ago in Greece.
  • The Stoics’ ideas are surprisingly well known, despite not being intended for 32 …………………

Stoic principles

  • Happiness could be achieved by leading a virtuous life.
  • Controlling emotions was essential.
  • Epictetus said that external events cannot be controlled but the 33 ………………… people make in response can be controlled.
  • A Stoic is someone who has a different view on experiences which others would consider as 34 ………………… 

The influence of Stoicism

  • George Washington organised a 35 ………………… about Cato to motivate his men.
  • The French artist Delacroix was a Stoic.
  • Adam Smith’s ideas on 36 ………………… were influenced by Stoicism.
  • Some of today’s political leaders are inspired by the Stoics.
  • Cognitive Behaviour Therapy (CBT)

     -  the treatment for 37 ………………… is based on ideas from Stoicism

     -  people learn to base their thinking on 38 ………………… 

  • In business, people benefit from Stoicism by identifying obstacles as 39 ………………… .

Relevance of Stoicism

  • It requires a lot of 40 ………………… but Stoicism can help people to lead a good life.
  • It teaches people that having a strong character is more important than anything else.

5.2. Transcript bài IELTS Listening Stoicism

Ancient philosophy is not just about talking or lecturing, or even reading long, dense books. In fact, it is something people have used throughout history - to solve their problems and to achieve their greatest triumphs.

(Triết học cổ đại không chỉ đơn thuần là việc nói chuyện, giảng dạy hay thậm chí là đọc những cuốn sách dài và nặng về học thuật. Thực tế, đó là thứ mà con người đã sử dụng xuyên suốt lịch sử để giải quyết các vấn đề của mình và đạt tới những thành tựu vĩ đại nhất.)

Specifically, I am referring to Stoicism, which, in my opinion, is the most practical of all philosophies (Q31) and therefore the most appealing. Stoicism was founded in Ancient Greece by Zeno of Citium in the early 3rd century BC, but was practised by the likes of Epictetus, Cato. Seneca and Marcus Aurelius.

(Cụ thể, ở đây đang đề cập đến Chủ nghĩa Khắc kỷ, theo quan điểm cá nhân, đây là trường phái triết học mang tính thực tiễn cao nhất và vì thế cũng hấp dẫn nhất. Chủ nghĩa Khắc kỷ được sáng lập tại Hy Lạp cổ đại bởi Zeno xứ Citium vào đầu thế kỷ thứ ba trước Công nguyên, và sau đó được thực hành bởi những nhân vật như Epictetus, Cato, Seneca và Marcus Aurelius.)

Amazingly, we still have access to these ideas, despite the fact that the most famous Stoics never wrote anything down for publication (Q32). Cato definitely didn’t. Marcus Aurelius never intended his Meditations to be anything but personal. Seneca’s letters were, well, letters and Epictetus’ thoughts come to us by way of a note-taking student.

(Điều đáng kinh ngạc là ngày nay vẫn có thể tiếp cận được những tư tưởng này, mặc dù các nhà Khắc kỷ nổi tiếng nhất chưa bao giờ viết bất cứ điều gì với mục đích xuất bản. Cato chắc chắn không làm điều đó. Marcus Aurelius chưa từng có ý định biến “Meditations” thành một tác phẩm công khai, mà chỉ coi đó là những ghi chép cá nhân. Các tác phẩm của Seneca thực chất là thư từ, còn tư tưởng của Epictetus được truyền lại thông qua ghi chép của một học trò.)

Stoic principles were based on the idea that its followers could have an unshakable happiness in this life and the key to achieving this was virtue. The road to virtue, in turn, lay in understanding that destructive emotions, like anger and jealousy, are under our conscious control - they don’t have to control us, because we can learn to control them. In the words of Epictetus: “external events I cannot control, but the choices I make with regard to them, I do control”. (Q33)

(Các nguyên lý của Chủ nghĩa Khắc kỷ dựa trên niềm tin rằng con người có thể đạt được một hạnh phúc bền vững trong cuộc sống này, và chìa khóa để đạt được điều đó chính là đức hạnh. Con đường dẫn đến đức hạnh nằm ở việc hiểu rằng những cảm xúc mang tính hủy hoại như tức giận hay ghen tị đều nằm trong sự kiểm soát có ý thức của con người - chúng không nhất thiết phải kiểm soát con người, bởi con người có thể học cách kiểm soát chúng. Theo lời của Epictetus: “Những sự kiện bên ngoài không nằm trong tầm kiểm soát của tôi, nhưng những lựa chọn tôi đưa ra trước chúng thì có.”)

The modern day philosopher and writer Nassim Nicholas Taleb defines a Stoic as someone who has a different perspective on experience which most of us would see as wholly negative (Q34); a Stoic “transforms fear into caution, pain into transformation, mistakes into initiation and desire into undertaking”. Using this definition as a model, we can see that throughout the centuries Stoicism has been practised in more recent history by kings, presidents, artists, writers and entrepreneurs.

(Nhà triết học và nhà văn đương đại Nassim Nicholas Taleb định nghĩa một người theo Chủ nghĩa Khắc kỷ là người có góc nhìn khác biệt đối với những trải nghiệm mà phần lớn mọi người cho là hoàn toàn tiêu cực; một người Khắc kỷ “chuyển hóa nỗi sợ thành sự thận trọng, nỗi đau thành sự chuyển biến, sai lầm thành sự khởi đầu và ham muốn thành hành động”. Dựa trên định nghĩa này, có thể thấy rằng trong suốt nhiều thế kỷ, Chủ nghĩa Khắc kỷ đã được thực hành trong lịch sử cận đại bởi các vị vua, tổng thống, nghệ sĩ, nhà văn và doanh nhân.)

The founding fathers of the United States were inspired by the philosophy. George Washington was introduced to Stoicism by his neighbours at age seventeen, and later, put on a play based on the life of Cato to inspire his men (Q35). Thomas Jefferson kept a copy of Seneca beside his bed.

(Những người lập quốc của Hoa Kỳ đã chịu ảnh hưởng từ triết học này. George Washington được giới thiệu về Chủ nghĩa Khắc kỷ bởi những người hàng xóm khi mới mười bảy tuổi, và sau này đã dàn dựng một vở kịch dựa trên cuộc đời của Cato để truyền cảm hứng cho binh lính của mình. Thomas Jefferson luôn để một bản tác phẩm của Seneca bên cạnh giường ngủ.)

Writers and artists have also been inspired by the stoics. Eugène Delacroix, the renowned French Romantic artist (known best for his painting Liberty Leading the People) was an ardent Stoic, referring to it as his “consoling religion”.

(Các nhà văn và nghệ sĩ cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Chủ nghĩa Khắc kỷ. Eugène Delacroix, họa sĩ Lãng mạn nổi tiếng người Pháp, được biết đến nhiều nhất qua bức tranh “Liberty Leading the People”, là một người theo Khắc kỷ nhiệt thành và từng gọi triết học này là “tôn giáo mang lại sự an ủi” của mình.)

The economist Adam Smith’s theories on capitalism were significantly influenced by the Stoicism (Q36) that he studied as a schoolboy, under a teacher who had translated Marcus Aurelius’ works.

(Các lý thuyết về chủ nghĩa tư bản của nhà kinh tế học Adam Smith chịu ảnh hưởng đáng kể từ Chủ nghĩa Khắc kỷ mà ông đã học từ khi còn là học sinh, dưới sự hướng dẫn của một giáo viên từng dịch các tác phẩm của Marcus Aurelius.)

Today’s political leaders are no different, with many finding their inspiration from the ancient texts. Former US president Bill Clinton rereads Marcus Aurelius every single year, and many have compared former President Obama’s calm leadership style to that of Cato. Wen Jiabao, the former prime minister of China, claims that Meditations is one of two books he travels with and that he has read it more than one hundred times over the course of his life.

(Các nhà lãnh đạo chính trị ngày nay cũng không khác, khi nhiều người tìm thấy nguồn cảm hứng từ các văn bản cổ đại. Cựu Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton đọc lại Marcus Aurelius mỗi năm, và nhiều người đã so sánh phong cách lãnh đạo điềm tĩnh của cựu Tổng thống Obama với Cato. Ôn Gia Bảo, cựu Thủ tướng Trung Quốc, cho biết “Meditations” là một trong hai cuốn sách luôn mang theo khi đi công tác và ông đã đọc nó hơn một trăm lần trong suốt cuộc đời.)

Stoicism had a profound influence on Albert Ellis, who invented Cognitive Behaviour Therapy (Q37), which is used to help people manage their problems by changing the way that they think and behave. It’s most commonly used to treat depression. The idea is that we can take control of our lives by challenging the irrational belief that create our faulty thinking, symptoms and behaviours by using logic instead. (Q38)

(Chủ nghĩa Khắc kỷ có ảnh hưởng sâu sắc đến Albert Ellis, người đã sáng lập Liệu pháp Nhận thức - Hành vi, một phương pháp được sử dụng để giúp con người quản lý các vấn đề của mình bằng cách thay đổi cách suy nghĩ và hành vi. Phương pháp này thường được áp dụng phổ biến nhất trong điều trị trầm cảm. Cốt lõi của phương pháp là con người có thể làm chủ cuộc sống bằng cách dùng lý trí để thách thức những niềm tin phi lý vốn tạo ra tư duy sai lệch, các triệu chứng và hành vi không phù hợp.)

Stoicism has also become popular in the world of business. Stoic principles can build the resilience and state of mind required to overcome setbacks because Stoics teach turning obstacles into opportunity (Q39). A lesson every business entrepreneur needs to learn.

(Chủ nghĩa Khắc kỷ cũng trở nên phổ biến trong giới kinh doanh. Các nguyên lý Khắc kỷ có thể xây dựng khả năng phục hồi và trạng thái tinh thần cần thiết để vượt qua thất bại, bởi triết học này dạy cách biến trở ngại thành cơ hội. Đây là một bài học mà mọi doanh nhân đều cần học.)

I would argue that study Stoicism is as relevant today as it was 2,000 years ago, thanks to its brilliant insights into how to lead a good life (Q40). At the very root of the thinking, there is a very simple way of living - control what you can and accept what you can’t. This is not as easy as it sounds and will require considerable practice - it can take a lifetime to master. The Stoics also believed the most important foundation for a good and happy life is not money, fame, power or pleasure, but having a disciplined and principled character - something which seems to resonate with many people today.

(Có thể khẳng định rằng việc nghiên cứu Chủ nghĩa Khắc kỷ ngày nay vẫn có giá trị không kém gì hai nghìn năm trước, nhờ những hiểu biết sâu sắc về cách sống một cuộc đời tốt đẹp. Ở cốt lõi của tư duy này là một lối sống rất đơn giản - kiểm soát những gì có thể kiểm soát và chấp nhận những gì không thể. Điều này không hề dễ như vẻ bề ngoài và đòi hỏi sự rèn luyện lâu dài, thậm chí có thể mất cả đời để làm chủ. Người Khắc kỷ cũng tin rằng nền tảng quan trọng nhất của một cuộc sống tốt đẹp và hạnh phúc không phải là tiền bạc, danh vọng, quyền lực hay khoái lạc, mà là một nhân cách có kỷ luật và nguyên tắc - điều dường như vẫn tạo được sự đồng cảm mạnh mẽ với nhiều người ngày nay.)

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cambridge 14 Test 1: Transcript & Answer

5.3. Đáp án & Giải thích chi tiết

Bạn có thể tham khảo phần giải thích đáp án chi tiết của IELTS Listening Cam 16 Test 1 Part 4 Stoicism để hiểu rõ hơn cách làm bài và lý do lựa chọn từng phương án TẠI ĐÂY.

6. Khoá học IELTS Online tại Langmaster

Nhiều thí sinh IELTS gặp khó khăn với Listening không phải vì không hiểu bài nghe, mà vì chưa biết cách nắm bắt keyword và nhận diện paraphrase trong đề thi. Chỉ cần bỏ lỡ một chi tiết quan trọng, điểm số có thể bị kéo xuống đáng kể dù đã luyện tập rất nhiều.

Chính vì vậy, Langmaster – trung tâm đào tạo IELTS uy tín hàng đầu hiện nay đã xây dựng khóa học IELTS Online chuyên sâu, tập trung rèn chiến lược nghe đúng trọng tâm, giúp học viên cải thiện Listening hiệu quả và phát triển đồng thời các kỹ năng còn lại theo chuẩn bài thi.

Lộ trình khóa IELTS

Ưu điểm của khoá học IELTS Online tại Langmaster:

  • Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được hỗ trợ trực tiếp từ giảng viên để giải quyết điểm yếu cụ thể, giúp bứt phá điểm số nhanh chóng với chiến lược làm bài hiệu quả.

  • Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên bài kiểm tra đầu vào, Langmaster thiết kế kế hoạch học tập phù hợp nhất với trình độ và mục tiêu của từng học viên, giúp học đúng trọng tâm và tiết kiệm thời gian.

  • Học trong mô hình sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Giúp tăng mức độ tương tác và đảm bảo giáo viên theo sát tiến độ học của từng học viên, điều chỉnh phương pháp giảng dạy kịp thời.

  • Chấm chữa chi tiết trong 24h bởi giảng viên IELTS 7.5+: Giúp học viên nhận diện và khắc phục các lỗi thường gặp, từ đó cải thiện độ chính xác và sự tự tin.

  • Thi thử chuẩn format đề thi thật: Giúp học viên làm quen với áp lực phòng thi, rèn luyện phản xạ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác.

  • Học online với hệ sinh thái hỗ trợ đầy đủ và cam kết đầu ra bằng văn bản: Đảm bảo chất lượng học tập tương đương với học offline và lộ trình theo đuổi mục tiêu band điểm hiệu quả.

Đăng ký học thử IELTS Online tại Langmaster ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu IELTS của bạn!

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác